Cẩm nang bếp

Tổng hợp bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt (có lời giải)

Dưới đây là các bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt có lời giải được sưu tầm, tổng hợp và cập nhật liên tục nhằm giúp các bạn nâng cao kỹ năng xử lý các bài tập về thuế ở chuyên ngành tài chính, ngân hàng.

Tổng hợp bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt (có lời giải)

Do sever lưu trữ hình ảnh thể hiện công thức tính thuế hiện đang gặp trục trặc nên hình ảnh bị lỗi.

xem thêm: bài tập thuế về rượu

Bài 1:

Cửa hàng Nam Hải chuyên sản xuất A là mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Năm 2009 sản xuất được 1.500 sp với giá bán chưa có thuế GTGT là 1.200.000đ/sp. Hãy tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của DN này. Biết rằng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 45%.

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Tổng hợp bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt (có lời giải) = 827,58 (1.000đ)

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế tiêu thụ đặc biệt * Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt *Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Vậy thuế tiêu thụ đặc biệt mà DN phải nộp là 558.616 (1.000đ)

Bài 2 :

Công ty Halida sản xuất mặt hàng bia lon với số lượng 2.800.000 hộp/ năm. Giá trị vỏ hộp được khấu trừ là 3.800 đ/vỏ. Giá bán chưa có thuế GTGT là 15.000 đ/hộp. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 65%. Tính thuế tiêu thụ đặc biệt mà DN phải nộp.

Tham khảo ngay: Xi măng trắng và công dụng bất ngờ trong chống thấm | Món Miền Trung

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt =

Tổng hợp bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt (có lời giải) = 6,78 ( 1.000đ)

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế tiêu thụ đặc biệt*Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt*Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Tổng hợp bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt (có lời giải) =12.339.600 (1.000đ)

Vậy thuế tiêu thụ đặc biệt mà DN phải nộp là 12.339.600 ( 1.000đ )

Bài 3:

Công ty A nhập khẩu một mặt hàng với số lượng là 5.000 sp theo giá CIF là 54USD/sp, theo tỷ giá hối đoái 18.500đ/USD. Hãy tính thuế tiêu thụ đặc biệt mà công ty này phải nộp. Biết rằng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 35%, thuế suất thuế NK là 10%.

Số thuế NK phải nộp = Số lượng hàng hóa thực tế NK*Giá tính thuế

NK* Thuế suất thuế NK

= 499.500 (1.000đ)

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế NK + Thuế NK

= 5.494.500 (1.000đ)

Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt*Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Vậy số thuế tiêu thụ đặc biệt mà DN phải nộp là 1.923.075 ( 1.000đ)

Bài 4: Doanh nghiệp A có tài liệu như sau:

1. NK 1.000 lít rượu 42 độ để sản xuất ra 200.000 sản phẩm A thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt giá tính thuế nhập khẩu là 30.000 đ/lít, thuế suất thuế NK là 65%.

2. xuất khẩu 150.000 sp A theo giá FOB là 200.000 đ/sp.

3. Bán trong nước 1.000 sp A với đơn giá chưa thuế GTGT là 220.000 đ/sp.

Yêu cầu : Hãy tính thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp và thuế NK phải nộp.

Biết rằng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu 42 độ là 65% , Thuế xuất khẩu : 2%.

Bài giải :

1. ADCT:

Thuế NK phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất

=1.000 x 30.000 x 0,65 = 19.500.000 (đồng)

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu

= 1.000 x 30.000 + 19.500.000 = 49.500.000 (đồng)

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x thuế suất

= 49.500.000 x 0,65 = 32.175.000 (đồng)

2. ADCT:

Thuế xuất khẩu phải nộp = Số lượng x giá TT x thuế suất

= 150.000 x 250.000 x 0,02 = 750.000.000 (đồng)

Thuế tiêu thụ đặc biệtr = 0

Thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào của 150.000 sản phẩm:

Tổng hợp bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt (có lời giải)

Thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào của 1.000 sản phẩm:

Tổng hợp bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt (có lời giải)

Tham khảo ngay: Xi măng trắng và công dụng bất ngờ trong chống thấm | Món Miền Trung

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt =

Tổng hợp bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt (có lời giải)

Thuế tiêu thụ đặc biệt đầu ra của 1.000 sản phẩm :

tiêu thụ đặc biệtr = 1.000 x 133.334 x 0,65 = 86.667.100 (đồng)

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của 1.000 sản phẩm:

tiêu thụ đặc biệtp = 86.667.110 – 160.875 = 86.506.225 (đồng)

KL:

+) Thuế xuất khẩu phải nộp trong kỳ:

xuất khẩup = 750.000.000 (đồng)

+) Thuế NK phải nộp trong kỳ:

NKp = 19.500.000 (đồng)

+) Thuế TT ĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ:

tiêu thụ đặc biệtp = 32.175.000 – 24.131.250 + 86.506.225 = 94.549.975 (đồng)

Bài 5:

Tại nhà máy thuốc lá Thăng Long có các tài liệu:

1. NK thuốc lá sợi làm nguyên liệu sx thuốc lá điếu có đầu lọc. Tổng giá trị hàng NK theo đk CIF quy ra tiền VN là 20 tỷ. Nhà máy sử dụng 60% nguyên liệu đưa vào chế biến tạo ra 500.000 cây thuốc lá thành phẩm.

2. xuất khẩu 180.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá CIF quy ra tiền VN là 150.000đ/cây.

3. Bán trong nước 120.000 cây với giá bán chưa thuế GTGT là 120.000đ/cây.

Yêu cầu: Tính thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. Biết thuế tiêu thụ đặc biệt của thuốc lá là 55%; thuế xuất khẩu thuốc lá thành phẩm là 2%; thuế NK thuốc lá sợi 30%; phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế chiếm 2% trên giá CIF.

Bài 6: Môt doanh nghiệp trong nước trong quý I năm 2009 có tình hình sản xuất KD như sau:

1.Mua 100.000 cây thuốc lá từ 1 cơ sở sản xuất X để xuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết với giá mua là 100.000đ/cây, số còn lại do không đủ tiêu chuẩn chất lượng nên phải tiêu thụ trong nước với giá bán 140.000/cây.

2.Nhập khẩu 200 chiếc điều hòa nhiệt độ hiệu National công suất 20000 BTU giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 300 USD/chiếc, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho toàn bộ lô hàng là 1.200 USD. Trong kỳ đơn vị đã bán được 120 chiếc với giá 12tr đồng/ chiếc.

Yêu Cầu: Tính thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. biết rằng Thuế xuất khẩu là 5% đối với thuốc lá, Thuế suất thuế xuất khẩu đối với điều hòa nhiệt độ là 20%. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của thuốc lá là 45%, của điều hòa là 15%. Thuế NK là 35%, tỷ giá 18.500đ/USD

Bài giải

1. Thuế xuất khẩu tính cho 50.000 cây thuốc lá xuất khẩu là:

50.000 x 120.000 x 5% = 300.000.000đ

Thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho 50.000 cây thuốc lá tiêu thụ trong nước là:

Vận chuyển đến đại lí bán hàng của đơn vị

Thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho 800 sp A bán được:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp phải nộp cho sản phẩm A là:

Thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp phải nộp cho sản phẩm B là:

Vậy tổng thuế tiêu thụ đặc biệt doanh nghiệp phải nộp là:

2. Giá tính thuế nhập khẩu của 200 chiếc điều hòa là:

(200 x 300 + 1.200) x 18.500 = 1.132.200.000đ

Thuế nhập khẩu tính cho 200 chiếc điều hòa là:

1.132.200.000 x 35% = 396.270.000đ

Thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho 200 chiếc điều hòa nhập khẩu là:

(1.132.200.000 + 396.270.000) x 15% = 229.270.500đ

Thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho 120 chiếc điều hòa tiêu thụ trong nước là:

Tổng hợp bài tập thuế tiêu thụ đặc biệt (có lời giải)

Vậy:

Thuế xuất khẩu DN phải nộp là: 300.000.000đ

Thuế xuất khẩu DN phải nộp là: 396.270.000đ

Tham khảo ngay: ?  Hướng dẫn pha chế các loại cocktail nổi tiếng| Rượu rum pha chế ngon

Thuế tiêu thụ đặc biệt cho hàng trong nước: 2.172.413.793 + 187.826.086 = 2.360.239.880đ

Thuế tiêu thụ đặc biệt cho hang xuất khẩu: 229.270.500đ

Thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ cho nguyên liệu dùng để sx ra 2000 sp A là:

Thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho 3000 sp B bán cho Công Ty TM:

Xác định thuế GTGT phải nộp ( PP khấu trừ)

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Trong đó:

a/ Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.

b/ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Xác định thuế GTGT phải nộp: (PP Trực tiếp)

Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó:

GTGT của hàng hóa, dịch vụ= Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra

Giá trị gia tăng xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh như sau: – Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh bán hàng là số chênh lệch giữa doanh số bán với doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh. Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng với doanh số hàng bán ra thì xác định như sau:

Giá vốn hàng bán ra bằng (=) Doanh số tồn đầu kỳ, cộng (+) doanh số mua trong kỳ, trừ (-) doanh số tồn cuối kỳ.

Ví dụ: Một cơ sở A sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 150 sản phẩm, tổng doanh số bán là 25 triệu đồng. – Giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất 150 sản phẩm là 19 triệu đồng, trong đó: + Nguyên liệu chính (gỗ): 14 triệu. + Vật liệu và dịch vụ mua ngoài khác: 5 triệu. Thuế suất thuế GTGT là 10%, thuế GTGT cơ sở A phải nộp được tính như sau: + GTGT của sản phẩm bán ra: 25 triệu đồng – 19 triệu đồng = 6 triệu đồng. + Thuế GTGT phải nộp: 6 triệu đồng x 10% = 0,6 triệu đồng.

Bài tập 1:

Trong tháng 3/2017 Công ty kế toán ABC có phát sinh các nghiệp vụ như sau:

1. Nhập khẩu 405 chai rượu 40 độ, giá mua tại cửa khẩu nhập 20$/chai, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 300$. Hàng chưa về đến kho Công ty mà đang ở Kho tại Cảng. 2. Xuất toàn bộ số rượu nhập khẩu trên để sản xuất và thu đuoc 60.000 chai rượu 30 độ. Trong quá trình sản xuất phát sinh thêm rất nhiều chi phí khác, tổng chi phí để sản xuất 1 chai rượu 30 độ là 56.000đ. 3. Công ty gửi bán tại đại lý 16.000 chai rượu 30 độ. 4. Bán cho Doanh nghiệp A thuộc khu chế xuất Nội Bài 40.000 chai rượu 30 độ với giá 70.000d/ chai. 5. Trục tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 3.000 chai rượu 30 độ (thành phẩm) với giá 6$/chai, thuế suất thuế xuất khẩu 0%. 6. Cuối tháng đại lý thông báo bán được 15.000 chai với đúng giá mà công ty niêm yết là 70.000/chai, Công ty đã nhận được tiền đại lý gửi trả (chuyển khoản), phí hoa hồng là 10% tổng doanh thu (trả bằng tiền mặt) 7. Bán cho Công ty Hải Nam 12.000 chai rượu 30 độ với giá chưa có thuế GTGT 70.000 đ/chai. 8. Công ty đã nộp đầy đủ các khoản thuế ở khâu nhập khẩu rượu bàng chuyển khoản. 9. Sang tháng 9/2017 có 100 chai rượu 30 độ đã bán ở tháng trước nay bị trả lại do không đảm bảo chất lượng Công ty đã nhập kho đầy đủ và trả lại tiền cho khách hàng bằng tiền mặt giá bán chưa thuế GTGT là 70.000d/chai, giá vốn 56.000d/chai.

– Biết thuế suất thuế nhập khẩu rượu 40 độ là 65%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt rượu 40 độ là 65%, rượu 30 độ là 30%. – Thuế GTGT các mặt hàng đều 10%, thuế suất GTGT hoa hồng phí là 10% . GTGT hàng nhập khẩu 10%, GTGT hàng xuất khẩu 0%. – Tỉ giá 1$= 21.000đ.

Yếu cầu:

Tính các khoản thuế phải nộp: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu… – Định khoản và lập tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt.

Cách tính thuế nhập khẩu:

Số tiền thuế xuất khẩu, NK phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan X Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa X Thuế suất của từng mặt hàng

– Giá tính thuế được xác định cụ thể như sau: +, Nếu tính theo giá FOB, thì Giá tính thuế = Giá FOB + Cước vận chuyển + Bảo hiểm … (Vì khi nhập theo giá FOB là = (Đơn giá X số lượng) “chưa bao gồm Cước vận chuyển + Bảo hiểm…Nên giá tính thuế sẽ phải cộng thêm vào”)

+, Nếu tính theo giá CIF, thì Giá tính thuế = Giá CIF (Vì khi nhập theo giá CIF là = (Đơn giá X Số lương) + Cước vận chuyển + bảo hiểm…“đã bao gồm các chi phí khác, bảo hiểm …nên không cộng vào nữa”)

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu:

Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt X Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó: +) Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế Nhập khẩu + Thuế Nhập khẩu. +) Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt xem tại đây:

Cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Số tiền thuế GTGT phải nộp = Giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa X Thuế suất thuế GTGT của từng mặt hàng

Trong đó:

Giá tính thuế GTGT = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

– Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Hướng dẫn giải bài tập thuế Tiêu thụ đặc biệt:

1. Nhập khẩu 405 chai rượu 40 độ, giá mua tại cửa khẩu nhập 20$/chai, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 300$. Hàng đang ở kho tại Cảng.

– Biết thuế suất thuế nhập khẩu rượu 40 độ là 65%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt rượu 40 độ là 65%.

– Thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%.

– Tỉ giá 1$= 21.000đ.

a. Cách tính thuế nhập khẩu:

Thuế NK phải nộp = ((Số lượng x đơn giá) + Chi phí vận chuyển và bảo hiểm) x thuế suất. = ((405 x (20$ x 21.000)) + (300$ x 21.000) x 65% = ((405 x 420.000) + 6.300.000) x 65% = 176.400.000 x 65% = 114.660.000

b. Cách tính thuế Tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu:

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = (((Số lượng hàng hóa NK x Giá tính thuế NK) + Chi phí liên quan) + Thuế NK) x

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt = ((405 x (20$ x 21.000)) + (300$ x 21.000) + 114.660.000) x 65% = (176.400.000 + 114.660.000) x 65% = 189.189.000

c. Thuế GTGT hàng nhập Khẩu phải nộp = (((405 x (20$ x 21.000) + (300 x 21.000) + 114.660.000 + 189.189.000) x 10% = (176.400.000 + 114.660.000 + 189.189.000) x 10% = 48.024.900.

d. Cách hạch toán tiền thuế Nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và giá trị hàng:

Nợ TK 151 = 176.400.000 + 114.660.000 + 189.189.000 = 480.249.000 Có TK 3333 = 114.660.000 (Thuế nhập khẩu) Có TK 3332 = 189.189.000 (Thuế tiêu thụ đặc biệt) Có TK 111, 112 = 176.400.000

Đặng Gia Nghi

Mình là cô nàng Cự Giải thích nấu ăn và có kinh nghiệm về giảm cân. Từ lâu mình đã tìm hiểu về các phương pháp giảm cân, Hàm lượng calo trong từng món ăn. Nên loạt bài mình chia sẻ về Hàm lượng calo có trong từng món ăn hy vọng sẽ giúp ích được các bạn. Đây là blog mới mình chia sẻ về làm đẹp, cả nhà ủng hộ nhé! https://camnangbep.com/author/gianghi/

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button