Toán học

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ

Phép trừ là một trong bốn phép tính quan trọng của bậc Tiểu học, Trong buổi học hôm nay, các con sẽ làm quen với cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ. Top lời giải sẽ giúp các con tìm hiểu về cách giải dạng bài này, sau đó chúng mình cùng luyện tập nhé!

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ

1. Giới thiệu thành phần của phép trừ

 Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 2)

2. Các kiến thức cần lưu ý khi thực hiện phép trừ 

2.1. Cách thực hiện phép trừ 

Quy tắc cần nhớ: Để trừ hai số tự nhiên ta cần thực hiện như sau:

– Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho thẳng hàng thẳng cột

– Trừ các chữ số tự nhiên theo thứ tự từ phải qua trái. Hàng đơn vị, hàng trăm, hàng nghìn…

2.2. So sánh sự khác nhau giữa 2 phép tính trừ 

– Phép tính trừ có nhớ 

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 3)

Vậy 28473 – 13529 = 14944

– Phép tính trừ không có nhớ

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 4)

Vậy 18495 – 2454 = 16041

3. Các dạng toán liên quan đến phép trừ 

3.1. Đặt tính rồi tính

3.1.1. Phương pháp làm

Thực hiện theo quy tắc của phép trừ

Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho thẳng hàng thẳng cột

Trừ các chữ số tự nhiên theo thứ tự từ phải qua trái. Hàng đơn vị, hàng trăm, hàng nghìn…

Kiểm tra kết quả và kết luận

3.1.2. Bài tập

Bài 1. Đặt tính rồi tính

a) 7363 – 4052

b) 36582 – 14270

c) 147583 – 57834

d) 93582 – 58924

3.1.3. Cách giải

Bài 1:

Thực hiện phép tính theo quy tắc của phép trừ ta có:

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 5)

  • 3 trừ 2 bằng 1, viết 1

  • 6 trừ 5 bằng 1, viết 1

  • 3 trừ 0 bằng 3, viết 3

  • 7 trừ 4 bằng 3, viết 3

Vậy 7363 – 4052 = 3311

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 6)

  • 2 trừ 0 bằng 2, viết 2

  • 8 trừ 7 bằng 1, viết 1

  • 5 trừ 2 bằng 3, viết 3

  • 6 trừ 4 bằng 2, viết 2

  • 3 trừ 1 bằng 2, viết 2

Vậy 36582 – 14270 = 22312

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 7)

  • 13 trừ 4 bằng 9, viết 9 nhớ 1

  • 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4 bằng 4, viết 4

  • 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1

  • 7 nhớ 1 bằng 8, 17 trừ 8 bằng 9, viết 9 nhớ 1

  • 5 thêm 1 bằng 6, 14 trừ 6 bằng 8, viết 8

Vậy 147583 – 57834 = 89749

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 8)

  • 12 trừ 4 bằng 8, viết 8 nhớ 1

  • 2 thêm 1 bằng 3, 8 trừ 3 bằng 5, viết 5

  • 15 trừ 9 bằng 6, viết 6 nhớ 1

  • 8 thêm 1 bằng 9, 13 trừ 9 bằng 4, viết 4 nhớ 1

  • 5 thêm 1 bằng 6, 9 trừ 6 bằng 3, viết 3

READ  Hướng dẫn mở file Zip trên Android và iOS

Vậy 93582 – 58924 = 34658

3.2. Dạng toán tìm x

3.2.1. Phương pháp làm

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 9)

3.2.2. Bài tập

Bài 1: Tìm x biết

a) x + 38590 = 857392

b) x + 5693 = 8693 x 2

c) 85892 + x = 93530

d) 27478 + x = 75930

3.2.3. Cách giải

Bài 1.

a) x + 38590 = 857392

x = 857392 – 38590

x = 818802

b) x + 5693 = 8693 x 2

x + 5693 = 17386

x = 17386 – 5693

x = 11693

c) 85892 + x = 93530

x = 93530 –  85892

x = 7638

d) 27478 + x = 75930

x = 75930 – 27478

x = 48452

3.3. Tính giá trị biểu thức

3.3.1. Phương pháp

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 10)

3.3.2. Bài tập

Bài 1: Tính giá trị biểu thức

a) 1478 – 174 x 8

b) 47853 – 3563 + 429 : 3

c) (2744 – 859) + 935

d) 37291 – (282 x 7 : 6)

3.3.2. Cách giải

Bài 1.

Thực hiện theo quy tắc tính giá trị biểu thức của phép tính có chứa biểu thức nhân chia cộng trừ ta có:

a) 1478 – 174 x 8 = 1478 – (174 x 8) = 1478 – 1392 = 86

b) 47853 – 3563 + 429 : 3 = 47853 – 3563 + 143 = 44290 + 143 = 44433

c) (2744 – 859) + 935 = 1885 + 935 = 2820

d) 37291 – (282 x 7 : 6) = 37291 – (1974 : 6) = 37291 – 329 = 36962

3.4. Dạng toán đố có lời văn

3.4.1. Phương pháp

Bước 1: Đọc kĩ yêu cầu của bài toán, xác định các thành phần

Bước 2: trình bày lời giải và thực hiện các phép tính

Bước 3: Kiểm tra kết quả và kết luận

3.4.2. Bài tập

Bài 1: Hai ngày cửa hàng bán được 791kg gạo, ngày thứ nhất bán được 312kg. Hỏi ngày thứ hai bán được bao nhiêu kg gạo

3.4.3. Cách giải

Bài 1

Ngày thứ hai bán được số kg gạo là: 

791 – 312 = 497 (kg gạo)

Vậy ngày thứ 2 bán được 497kg gạo

4.  Các dạng bài tập phép trừ

4.1. Bài tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính

a) 1402 – 859

b) 74229 – 5893

c) 85320 – 49392

d) 754823 – 274830

Bài 2. Tính giá trị biểu thức

a) 254782 – 34569 – 45796

b) 100532 – 374 x 38

c) 134415 – 134415 : 15

d) 515907 : 57 – 57

READ  Các dạng toán khó lớp 5 hay nhất

Bài 3. Tính nhanh

a) 3145 + 246 – 2347 – 145 – 1246 + 347

b) 9638 – 2437 + 1362 – 7563

c) 4576 – 4037 – 5963 + 7654

d) 476 x 2 – 3476 + 5238 

Bài 4. Tìm x biết

a) x + 35 x 23 = 8347

b) x + 7483 = 47382 + 5382

c) 35829 + x = 859936 : 4

d) 7294 + x = 9358 x 8

Bài 5. Ba xe chở nước xe thứ 1 chở được 728 lít nước, xe thứ 2 chở được 912 lít nước, biết xe thứ 2 chở ít hơn xe thứ nhất và thứ 2 là 210 lít nước. Hỏi xe thứ 3 chở được bao nhiêu lít nước?

Bài 6. Nếu thêm vào số trừ 7427 đơn vị và bớt ở số bị trừ 9536 đơn vị thì được hiệu mới là 19032. Tìm hiệu ban đầu của phép trừ.

4.2. Cách giải

Bài 1:

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 11)

  • 12 trừ 9 bằng 3, viết 3 nhớ 1

  • 5 thêm 1 bằng 6, 10 trừ 6 bằng 4, viết 4 nhớ 1

  • 8 thêm 1 bằng 9, 14 trừ 9 bằng 5, viết 5

Vậy 1402 – 859 = 543

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 12)

  • 9 trừ 3 bằng 6, viết 6

  • 12 trừ 9 bằng 3, viết 3 nhớ 1

  • 8 thêm 1 bằng 9,12 trừ 9 bằng 3,viết 3 nhớ 1

  • 5 thêm 1 bằng 6, 14 trừ 6 bằng 8, viết 8 nhớ 1

  • 7 trừ 1 bằng 6, viết 6

74229 – 5893 = 68336

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 13)

  • 10 trừ 2 bằng 8, viết 8

  • 9 thêm 1 bằng 10, 12 trừ 10 bằng 2, viết 2 nhớ 1

  • 3 thêm 1 bằng 4, 13 trừ 4 bằng 9, viết 9 nhớ 1

  • 9 thêm 1 bằng 10, 15 trừ 10 bằng 5, viết 5 nhớ 1

  • 4 thêm 1 bằng 5, 8 trừ 5 bằng 3, viết 3

Vậy 85320 – 49392 = 35928

Cách giải toán lớp 4 dạng bài phép trừ (ảnh 14)

  • 3 trừ 0 bằng 3, viết 3 

  • 12 trừ 3 bằng 9, viết 9 nhớ 1

  • 8 thêm 1 bằng 9, 18 trừ 9 bằng 9, viết 9 nhớ 1

  • 4 thêm 1 bằng 5, 14 trừ 5 bằng 9, viết 9 nhớ 1

  • 7 thêm 1 bằng 8, 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1

  • 2 thêm 1 bằng 3, 7 trừ 3 bằng 4, viết 4

Vậy 754823 – 274830 = 479993

Bài 2:

a) 254782 – 34569 – 45796 = 220213 – 45796 = 174417

b) 100532 – 374 x 38 = 100532 – 14212 = 86320

c) 134415 – 134415 : 15 = 134415 – 8961 = 125454

d) 515907 : 57 – 57 = 9051 – 57 = 8994

Bài 3. Tính nhanh

a) 3145 + 246 – 2347 – 145 – 1246 + 347 

= (3145 – 145) – (2347 – 347) – (1246 – 246)

= 3000 – 2000 – 1000

= 0

b) 9638 – 2437 + 1362 – 7563

READ  Các dạng bài toán lớp 1 từ cơ bản đến nâng cao hay nhất

= (9638 + 1362) – (7563 + 2437)

= 11000 – 10000

= 1000

c) 4576 – 4037 – 5963 + 7654

= (4576 + 7654) – (4037 + 5963)

= 12230 – 9000

= 3230

d) 476 x 2 – 3476 + 5238 

= 952 – 3476 + 5238 

= (952 + 5238) – 3476

= 6190 – 3476

= 2714

Bài 4:

a) x + 35 x 23 = 8347

x + 805 = 8347

x = 8347 – 805

x = 7542

b) x + 7483 = 47382 + 5382

x + 7483 = 52764

x = 52764 – 7483

x = 45281

c) 35829 + x = 859936 : 4

35829 + x = 214984

x = 214984 – 35829

x = 179155

d) 7294 + x = 9358 x 8

7294 + x = 74864

x = 74864 – 7294

x = 67570

Bài 5.

Xe thứ nhất và xe thứ 2 chở được số lít nước là:

728 + 912 = 1640 (lít nước)

Xe thứ 3 chở được số lít nước là:

1640 – 210 =1430 (lít nước)

Vậy xe thứ 3 chở được 1430 lít nước

Bài 6:

Gọi số bị trừ là a, ta có: a – 9536

Gọi số trừ là b, ta có b – 7427

Hiệu ban đầu của 2 số là: 

a – 9536 – (b – 7427) = 19302

a – b – 9536 + 7427 = 19302

a – b = 21141

Vậy hiệu 2 số ban đầu là a- b = 2114

5. Bài tập tự luyện 

5.1. Bài tập

Bài 1. Đặt tính rồi tính

a) 534576 –  278957

b) 884939 – 47322

c) 7488 – 358

d) 2948 – 2783

Bài 2. Tính giá trị biểu thức

a) 620785 – (420625 + 2438)

b) 235 x 148 – 148

c) 48048 – 48048 : 24 – 24 x 57

d) 3576 – 4037 – 5963 + 6424

Bài 3. Tìm x

a) x + 342 = 999

b) x + 7294 – 1082 = 6324

c) 28459 + x = 89957

d) 75859 + x = 985737

Bài 4. Hiệu của số bé nhất có 5 chữ số và số lớn nhất có 4 chữ số là bao nhiêu?

Bài 5. Minh có 510 ngôi sao, số sao của Hoa gấp 3 lần số sao của Minh, biết số sao của Lan ít hơn của Hoa là 39. Hỏi Lan có bao nhiêu ngôi sao?

5.2. Đáp án

Bài 1.

a) 255619

b) 837617

c) 7130

d) 165

Bài 2

a) 202598

b) 34632

c) 44678

d) 0

Bài 3

a) 657

b) 112

c) 61498

d) 909878

Bài 4

Bằng 1

Bài 5.

Lan có 1491 ngôi sao

Tham khảo thêm các chuyên đề hay Toán lớp 4 khác ở đây nhé:

See more articles in category: Toán học

Đặng Gia Nghi

Mình là cô nàng Cự Giải thích nấu ăn và có kinh nghiệm về giảm cân. Từ lâu mình đã tìm hiểu về các phương pháp giảm cân, Hàm lượng calo trong từng món ăn. Nên loạt bài mình chia sẻ về Hàm lượng calo có trong từng món ăn hy vọng sẽ giúp ích được các bạn. Đây là blog mới mình chia sẻ về làm đẹp, cả nhà ủng hộ nhé!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button