Đặc sản miền trung

Chi phí sản xuất kinh doanh là gì? Đặc điểm của chi phí sản xuất kinh doanh |Món Miền Trung

Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí là yếu tổ quan trọng và quyết định đến giá thành sản phẩm, mà giá thành ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh. Vì vậy, hiểu rõ về chi phí sản xuất kinh doanh, phân loại đúng các loại chi phí giúp doanh nghiệp có những biện pháp quản lý tốt hơn. Qua bài viết này, chúng tôi sẽ giúp các bạn khái quát toàn bộ nội dung liên quan về chi phí sản xuất giúp bạn hiểu rõ hơn nhé:

  • Chi phí sản xuất, kinh doanh là tài khoản nào
  • Ví dụ về chi phí sản xuất
  • Chi phí sản phẩm bao gồm
  • Vai trò của chi phí trong doanh nghiệp
  • Chi phí sản phẩm la gì

1. Chi phí sản xuất kinh doanh là gì?

Chi phí sản xuất kinh doanh là gì?
Chi phí sản xuất kinh doanh là gì?

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định có thể là tháng, quý, năm. Trong điều kiện giá cả thường xuyên biến động thì việc xác định chính xác các khoản chi phí tính vào giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh thường xuyên, hàng ngày, gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tính toán, tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần được tiến hành trong thời gian nhất định, có thể là tháng, quý, năm. Các chi phí này cuối kỳ sẽ được bù đắp bằng doanh thu kinh doanh trong kỳ đó của doanh nghiệp.

2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, mục đích… trong từng doanh nghiệp sản xuất để phân loại thành các khoản chi phí hoạt động chính và phụ. Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau nhằm nâng cao tính chi tiết của thông tin chi phí, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, lập kế hoạch đồng thời tạo cơ sở tin cậy cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí. Dưới đây là một số cách phân loại chủ yếu:

2.1. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí

Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội dung kinh tế được xếp vào một loại yếu tố chi phí, không kể cả chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào, địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ được chia làm các yếu tố chi phí sau: – Chi phí nguyên vật liệu – Chi phí nhân công – Chi phí khấu hao TSCĐ – Chi phí dịch vụ mua ngoài – Chi phí khác bằng tiền Cách phân loại này cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm những nội dung chi phí nào, tỷ trọng từng loại chi phí / ổng số, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch như kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương… Tuy nhiên cách nhìn này không cho biết CPSX / Tổng chi phí của doanh nghiệp là bao nhiêu.

READ  đặc sản bà rịa vũng tàu làm quà

2.2. Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí

Cách này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thnh sản phẩm dựa vào mục đích, công dụng của chi phí và mức phân bố chi phí cho từng đối tượng (không phân biệt chi phí có nội dung như thế nào). Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục: – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. – Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.

– Chi phí sản xuất chung: Những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp). + Chi phí nhân viên phân xưởng. + Chi phí vật liệu và CCDC sản xuất. + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi phí dịch vụ mua ngoài. + Chi phí bằng tiền khác Ba khoản mục chi phí trên được tính vào giá trị sản xuất, ngoài ra khi tính giá thành toàn bộ còn gồm: chi phí bán hàng, chi phí QLDN. Phân loại theo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức, cung cấp thông tin cho việc lập BCTC, giúp việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản xuất, phân tích ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản xuất cũng như cho thấy vị trí của CPSX trong quá trình SXKD của doanh nghiệp.

2.3. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất trong kỳ

– Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành trong một phạm vi nhất định. – Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành. Phân loại theo cách này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Đồng thời làm căn cứ để đề ra biện pháp thích hợp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh trên một đơn vị sản phẩm cũng như xác định phương án đầu tư thích hợp.

2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ giữa đối tượng chịu chi phí

– Chi phí trực tiếp: là những CPSX quan hệ trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối tượng chụ chi phí. – Chi phí gián tiếp: là những CPSX có quan hệ đến sản xuất ra nhiều loại sản phẩm, không phân định được cho từng đối tượng cho nên phải phân bổ theo đối tượng nhất định. Phân loại theo cách này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí một cách hợp lý. Nói chung việc phân loại chi phí theo tiêu thức nào là phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, là cơ sở cho việc lập kế hoạch, phân tích kiểm tra chi phí và xác định trọng điểm quản lý chi phí nhằm góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

READ  địa chỉ mua đặc sản quy nhơn

Chi phí sản xuất kinh doanh – Tài khoản thuộc loại 6 khi hạch toán cần tôn trọng một số quy định như sau:

1. Mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho, hoặc phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ. Khi doanh nghiệp đã lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào để áp dụng tại doanh nghiệp, thì phương pháp đó phải được áp dụng nhất quán ít nhất trong một niên độ kế toán. 2. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: Cuối kỳ kế toán phải tiến hành kiểm kê để xác định giá trị thành phẩm, hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ. Trên cơ sở kết quả kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ, và trị giá vật tư, hàng hoá mua vào trong kỳ để xác định trị giá vật tư, hàng hoá xuất sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh và trị giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ. 3. Đối với các tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ như Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” (Theo phương pháp kê khai thường xuyên), Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất” (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ) thì ngoài việc hạch toán tổng hợp, còn phải hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí: Phân xưởng, tổ, đội sản xuất, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ,… Đối với những chi phí sản xuất, kinh doanh không có khả năng hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí như: Chi phí sản xuất chung, chi phí tưới tiêu nước, chi phí chuẩn bị đất và trồng mới năm đầu của những cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần, thì trước hết phải tập hợp các chi phí này vào tài khoản tập hợp chi phí, sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất, kinh doanh đã tập hợp cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phù hợp.

3. Ý nghĩa của chi phí sản xuất

Ý nghĩa của chi phí sản xuất
Ý nghĩa của chi phí sản xuất

Đứng trên góc nhìn kinh tế học vi mô CPSX có mối quan hệ mật thiết với nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp và đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Một trong những vấn đề mà nhà quản trị đang tìm cách giải quyết đó là giảm CPSX để giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh từ đó tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.

READ  7 loại cá “trơn nhớt” đặc sản miền Tây nhất định phải thử

Tuy nhiên, trên thực tế, chi phí sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào CPSX mà rất nhiều yếu tố khác. Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét nhiều mặt khác trong chi phí ban đầu để tính giá thành sản phẩm.

>> Xem thêm: Hướng dẫn cách đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao động có liên quan tới khối lượng sản phẩm, công tác, lao vụ đã hoàn thành. Chi phí được tập hợp trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm, không bao gồm các loại chi phí khác như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Giá thành sản phẩm và CPSX đều phản ánh chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để phục vụ cho quá trình sản xuất. Tuy nhiên, nếu chi phí sản xuất liên quan chi kỳ sản xuất kinh doanh hay giới hạn về mặt thời gian thì giá thành sản phẩm lại phản ánh giới hạn về kết quả hoàn thành. Vì vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết, phản ánh hai mặt của quá trình sản xuất.

Nói cách khác, CPSX là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, trong khi đó giá thành sản phẩm là thước đo chính xác của CPSX phải bỏ ra để có sản phẩm hoàn hảo. Mối quan hệ được thể hiện qua công thức:

Giá thành sản phẩm = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ – CPSX dở dang cuối kỳ

Tính giá thành được coi là một trong những nghiệp vụ khó nhất của kế toán. Tuy nhiên hiện nay, một số phần mềm kế toán như MISA SME, MISA AMIS đã cung cấp được công cụ tính giá thành tự động, giúp kế toán tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức.

Đối với các anh/chị kế toán việc tổng hợp chi phí phát sinh trực tiếp cho từng đối tượng, cập nhật giá thành, nghiệm thu công trình đơn hàng… là điều cực kỳ cần thiết. Những vấn đề này sẽ được xử lý nhanh chóng, hiệu quả và thuận lợi bởi phần mềm kế toán AMIS:

  • Tự động cập nhật giá thành tính vào chứng từ nhập kho thành phẩm, tự động tính ra giá cho thành phẩm khi xuất kho.
  • Tự động tổng hợp chi phí phát sinh trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí, tự động phân bổ chi phí sản xuất chung, tự động tính giá thành theo từng phương pháp.
  • Tự động nghiệm thu các đơn hàng, hợp đồng, công trình vụ việc.

Một số từ khóa tìm kiếm liên quan:

  • Chi phí sản xuất, kinh doanh là tài khoản nào
  • Ví dụ về chi phí sản xuất
  • Chi phí sản phẩm bao gồm
  • Vai trò của chi phí trong doanh nghiệp
  • Chi phí sản phẩm la gì
See more articles in category: Đặc sản miền trung

Đặng Gia Nghi

Mình là cô nàng Cự Giải thích nấu ăn và có kinh nghiệm về giảm cân. Từ lâu mình đã tìm hiểu về các phương pháp giảm cân, Hàm lượng calo trong từng món ăn. Nên loạt bài mình chia sẻ về Hàm lượng calo có trong từng món ăn hy vọng sẽ giúp ích được các bạn. Đây là blog mới mình chia sẻ về làm đẹp, cả nhà ủng hộ nhé!

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button